Loading ...

Thủ tục về Phòng cháy - Chữa cháy

Ngày đăng: 13-07-2016 Lượt xem: 605

1. Thủ tục cấp văn bản nghiệm thu về PC & CC

I. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Bước 1

Tổ chức và cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2

* Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại  : ĐỘI KIỂM TRA AN TOÀN PCCC  - PHÒNG CS PCCC&CNCH

 Trong khuôn viên công an tỉnh ĐắkNông tổ 2 phường Nghĩa Phú – gia nghĩa ĐắkNông

* Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 7giờ30 phút đến 11 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).

 * Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức và cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ để nộp hồ sơ.

- Đối với người nộp hồ sơ: Người nộp hồ sơ phải là chủ đầu tư, chủ phương tiện hoặc đơn vị, cá nhân được chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện ủy quyền bằng văn bản. Đơn vị được ủy quyền phải liên quan trực tiếp đến công trình (đơn vị thiết kế, thi công…) người đại diện cho đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền phải có giấy giới thiệu;

- Đối với cán bộ nhận hồ sơ: Tiến hành kiểm tra hồ sơ nghiệm thu PCCC:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ thành phần theo theo quy định), cán bộ nhận hồ sơ sẽ nhận và cấp Giấy biên nhận hồ sơ nghiệm thu cho tổ chức, cá nhân.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn cho tổ chức và cá nhân điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Căn cứ vào ngày đề nghị hoặc ngày ghi trên văn bản của tổ chức, cá nhân, Đội kiểm tra AT PCCC lập kế hoạch tiến hành kiểm tra nghiệm thu về PC&CC

Khi cơ quan Cảnh sát PC&CC tiến hành kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, tổ chức và cá nhân chuẩn bị các văn bản và hồ sơ phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt; riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống PC&CC và của các hạng mục có liên quan đến PC&CC chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát PC&CC;

Bước 3

Căn cứ theo ngày hẹn nghiệm thu sau khi kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu Cảnh sát PCCC lập và thông qua biên bản nghiệm thu thì thời gian nhận văn bản nghiệm thu là 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức nghiệm thu. Nếu nghiệm thu không đạt yêu cầu, chủ đầu tư phải khắc phục các tồn tại thiếu sót xong, phúc tra lại đạt yêu cầu mới ra văn bản nghiệm thu cuối cùng  (Buổi sáng từ 7giờ30 phút đến 11 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 17 giờ; từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ).

II. CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Thành phần và số lượng hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ (điểm B khoản 2 điều 17 nghị định 79/NĐ-CP)

- Bản sao giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;

- Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã lắp đặt trong công trình, phương tiện giao thông cơ giới;

- Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy;

- Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt;

- Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới;

- Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy.

2. Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

Thời hạn

giải quyết:

  Khoản 2 điều 8 thông tư 66/TT-BCA ngày 16/12/2014

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, cơ quan Cảnh sát PC&CC có trách nhiệm xem xét, nếu đạt các yêu cầu thì ra văn bản nghiệm thu về PC&CC.

Đối tượng

thực hiện:

Cá nhân và tổ chức.

Cơ quan trực tiếp thực hiện:

ĐỘI KIỂM TRA AN TOÀN PCCC- Phòng cảnh sát PCCC&CNCH Công An tỉnh ĐắkNông

Thời gian ra biên bản nghiệm thu

( quy định tại điểm d khoản 2 điều 17 nghị định 79/NĐ-CP)

 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu

Phí, lệ phí:

Chưa có văn bản hướng dẫn.

III. YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN

1.

Trường hợp chất lượng thi công các hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy không đảm bảo yêu cầu hoặc việc nghiệm thu của chủ đầu tư không đúng quy định, hồ sơ nghiệm thu chưa lập đầy đủ, thì cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy tạm thời chưa cấp văn bản nghiệm thu.

2.

Chủ đầu tư và nhà thầu phải khắc phục những thiếu sót mà cơ quan phòng cháy chữa cháy đã nêu trong các biên bản kiểm tra nghiệm thu và các thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan phòng cháy chữa cháy để xem xét cấp văn bản nghiệm thu.

IV. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1.

Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và sửa đổi bổ sung năm 2013.

2.

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

3

Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014

       

      2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt PC&CC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.

I - TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1

Tổ chức và cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2

* Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ tại : Đội kiểm tra an toàn PCCC Thuộc phòng CS PCCC ĐăkNông trong khuôn viên công an tỉnh ĐăkNông

* Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 7giờ 30 phút đến 11 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).

* Đối với người nộp hồ sơ: Người nộp hồ sơ phải là chủ đầu tư hoặc đơn vị, cá nhân được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản. Đơn vị được ủy quyền phải liên quan trực tiếp đến công trình (đơn vị thiết kế, thi công…) người đại diện cho đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền phải có giấy giới thiệu; nếu hồ sơ thể hiện bằng văn bản tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư.

Danh mục dự án công trình do cơ quan Cảnh sát PC&CC

thẩm duyệt thiết kế về PC&CC:

1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.

10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.

15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.

18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

* Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức và cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ để nộp hồ sơ.

* Đối với cán bộ nhận hồ sơ: Tiến hành kiểm tra hồ sơ thẩm duyệt về PC&CC:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ thành phần theo theo quy định), cán bộ nhận hồ sơ sẽ nhận và cấp Giấy biên nhận hồ sơ thẩm duyệt về PC&CC cho tổ chức, cá nhân.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn cho tổ chức và cá nhân điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Bước 3

Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ, chủ đầu tư hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ để nhận kết quả thẩm duyệt về PC&CC (Buổi sáng từ 7giờ30 phút đến 11 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ).

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Thành phần và số lượng hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ( khoản 3 điều 15 nghị đinh 79/NĐ-CP)

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về PC&CC (quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP).

2. Số lượng hồ sơ : 02 bộ.

Thời hạn giải quyết( khoản 5 điều 15 nghị định 79/NĐ-CP)

Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và nhóm C.

(Việc phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân và tổ chức.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

Đội kiểm tra AT PCCC thuộc phòng CS PCCC Công an tỉnh ĐăkNông

Kết quả

Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PC&CC.

Phí, lệ phí:

Chưa có văn bản hướng dẫn.

Tên

mẫu đơn

Đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PC&CC

III - YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN

Nghị định 79/2014/ND-CP quy định:

Điều 13. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình

Khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các nội dung sau:

1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.

2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác.

3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.

5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.

6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ

1.

Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001và sửa đổi, bổ sung năm 2013.

2.

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

       

 

Tài liệu khác