Loading ...

Thông báo kết quả trả lời kiến nghị của Công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ MDF Long Việt.

Ngày đăng:06-06-2016 | 16:33:18

Hỗ trợ cước vận chuyển sản phẩm với khoảng cách được tính từ nơi đặt nhà máy đến nơi tiêu thụ tại thành phố Hồ Chí Minh là 300km theo đường ô tô gần nhất (theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

Vấn đề này, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả lời như sau:

   Theo như đề nghị của Công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ MDF Long Việt đề xuất hỗ trợ chi phí vận chuyển từ nhà máy sản xuất ván MDF (địa chỉ: ngã ba Quốc lộ 14 và 14C, xã Thuận Hạnh, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông) đến nơi tiêu thụ sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh là 300Km theo đường ôtô gần nhất, hiện nay tỉnh, chưa có chính sách để hỗ trợ. Tuy nhiên, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tham mưu Ủy ban nhân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin hỗ trợ chi phí vận chuyển từ nơi đặt nhà máy đến trung tâm thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông và đang đợi ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ.

Hỗ trợ tiếp cận các chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Vấn đề này, Quỹ đầu tư và phát triển tỉnh trả lời như sau:

- Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư và phát triển địa phương;

- Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

- Căn cứ Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Đắk Nông.

Về vấn đề này, Quỹ đầu tư phát triển Đắk Nông xin có kiến như sau:

1. Đối tượng vay vốn

- Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Danh mục dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND tỉnh ban hành sau khi HĐND tỉnh thông qua, quy định tại Khoản 4 điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP (phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ).

2. Điều kiện cho vay:

Chủ đầu tư cam kết có đủ các điều kiện sau:

- Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

- Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;

- Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại Công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Quỹ đầu tư phát triển Đắk Nông đảm bảo được nguồn vốn tại thời điểm đơn vị có nhu cầu vay.

3. Thời gian vay:

Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm. UBND cấp tỉnh quyết định.

4. Bảo đảm tiền vay:

Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ đầu tư và phát triển sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

5. Địa chỉ hiện nay của Quỹ đầu tư và phát triển: đường Lê Duẩn, khu Sùng Đức, TX Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông.

 

Công ty đã hoàn thiện hồ sơ trả lại 187 ha đất bị xâm canh trình sở Tài  nguyên và Môi trường, đề nghị sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi đất bị xâm canh và giao trả về cho địa phương quản lý.

Vấn đề này, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau: Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Tờ trình số 69/TTr-TN&MT ngày 25/4/2016 gửi UBND tỉnh về việc đề nghị thu hồi 170.8 ha đất của Công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ MDF Long Việt giao UBND huyện Đắk Glong quản lý, bố trí sử dụng. Hiện nay, UBND tỉnh đang giải quyết.

Đề nghị hỗ trợ về thủ tục xin miễn thuế nhập khẩu với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án; hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất nhập khẩu.

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:

Tại  Điều 105 Mục 1 Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015, quy định:

“1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác thuộc trường hợp miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Chính phủ phải có thêm văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về lý do khách quan đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Thủ tục miễn thuế:

A) Đối với trường hợp không phải đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế:

a.1) Người nộp thuế phải tự tính, khai số tiền thuế đươc miễn cho từng mặt hàng (trừ hàng hóa xuất khẩu theo loại hình gia công), tờ khai hải quan như đối với trường hợp phải nộp thuế. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền thuế đề nghị miễn, đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thiế cho từng tờ khai hải quan theo qui định.

Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra, xác đinh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thực hiện các thủ tục để thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định;

a.2) Trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Chính phủ:

a.2.1) Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế đề nghị miễn và có văn bản (kèm theo hồ sơ liên quan) gửi Tổng cục Hải quan đề nghị báo cáo Bộ tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét miễn thuế;

a.2.2) Tổng Cục Hải quan kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thêm lý do đề nghị miễn thuế, thì có văn bản yêu cầu bổ sung. Sau khi có đủ căn cứ khách quan, Tổng cục Hải quan dự thảo công văn báo cáo Bộ Tài chính để trình thủ tướng Chính phủ;

a.2.3) Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ tài chính có văn bản thông báo gửi người nộp thuế và cơ quan hải quan có liên quan để thực hiện;

a.2.4) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho số hàng hóa đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép miễn thuế hoach thu đủ thuế theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế:

b.1) Người nộp thuế, cơ quan hải quan thưc hiên theo hướng dẫn như điểm a.1 khoản 2 Điều này;

b.2) Hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa cuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục hàng hóa miễn thuế.

Trường hợp đăng ký Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu miễn thuế bằng giấy, ngoài thủ tục hải quan theo hướng dẫn như điểm a.1 khoản 2 Điều này, cơ quan hải quan cập nhật số lượng, theo dõi trừ lùi hàng hóa đã xuất khẩu,nhập khẩu miễn thuế vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế và ký xác nhận theo quy định, lưu 01 bản chụp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phiếu trừ lùi đã ghi rõ tên hàng, số lượng hàng hóa đã miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cùng hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp hàng hóa của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác).

Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, phải nhập khẩu làm nhiều chuyến để lắp ráp thành tổ hợp thành dây chuyền hoàn chỉnh, không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tai thời điểm nhập khẩu thì thực hiện việc trừ lùi sau khi kết thúc việc nhập khẩu hàng hóa của tổ hợp, dây chuyền như sau:

Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu các lô hàng để lắp ráp từng tổ hợp dây chuyền máy móc thiết bị tại 01 Chi cục Hải quan và dự kiến thời gian hoàn thành nhập khẩu tổ hợp dây chuyền.

Tại thời điểm nhập khẩu tổ chức, cá nhân phải kê khai chi tiết số lượng tên hàng cụ thể hàng hóa thực nhập và ghi rõ hàng hóa cảu tổ hợp, dây chuyền máy móc nào thuộc Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký.

Trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc việc nhập  khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các tờ khai đã nhập khẩu để cơ quan hải quan kiểm tra và trừ lùi số lượng cả từng tổ hợp, dây chuyền máy móc thiệt bị trên phiếu theo dõi trừ lùi.

Cục trưởng Cục Hải quan xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tai thời điểm nhập khẩu và tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định hàng hóa do tổ chức, cá nhân kê khai miễn thuế nhập khẩu thực tế có hay không được sử dụng đúng mục đích phục vụ dự án theo quy định hiện hành và thực hiện xử lý theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;

b.3) Cơ quan hải quan chỉ thực hiện miễn thuế đối với trường hơp đăng ký tờ khai hải quan sau khi đăng ký Danh mục. trường hợp đăng ký tờ khai hải quan phát sinh trước ngày đăng ký Danh mục, Cục trưởng Cục Hải qan nơi làm thủ tục xuất, nhập khẩu phối hợp với Cục Hải quan có thẩm quyền đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể;

b.4) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hệ thống tự động trừ lùi hết số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng, cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế có trách nhiệm xóa Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miến thuế khỏi hệ thống sau khi rà soát, kiểm tra, sao lưu ra bên ngoài hệ thống theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Trường hợp đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế bằng giấy, hết lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trong phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cũng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người hải quan, lưu 01 bản chụp, cấp cho người khai hải quan 01 bản chụp và gửi bản chính đến cơ quan nơi cấp phiếu theo dõi trừ lùi.

Trường hợp cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục đồng thời là cơ quan nơi làm thủ tục cuối cùng, sau khi đã xác nhận hết lượng hàng hóa nhập khẩu trong phiếu theo dõi trừ lùi thì lưu bản chính để thực hiện kiểm tra việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế, cấp cho người khai hải quan 01 bản chụp.

3. Việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh”.

 

Đ.T - TTXTĐT

(Nguồn:)
Viết phản hồi
Mã xác nhận:
Thông tin doanh nghiệp